Điều lệ Capa
ĐIỀU LỆ
HỘI SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP SẠCH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (CAPA)
(Ban hành kèm theo Quyết định số 833/QĐ-UBND ngày 07 tháng 3 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
QUYẾT ĐỊNH
Về phê duyệt Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ:
- Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
- Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý Hội;
- Nghị định số 33/2012/NĐ-CP ngày 13 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 45/2010/NĐ-CP;
- Thông tư số 03/2013/TT-BNV ngày 16 tháng 4 năm 2013 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành các Nghị định nêu trên;
- Biên bản Đại hội thành lập Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch TP. Hồ Chí Minh nhiệm kỳ I (2018–2023) ngày 24 tháng 12 năm 2018;
- Đề nghị của Hội tại Công văn số 01/BC-CAPA ngày 26 tháng 12 năm 2018 và Tờ trình số 183/TTr-SNV ngày 14 tháng 01 năm 2019 của Sở Nội vụ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2018.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
MỤC LỤC
CHƯƠNG I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Tên gọi
- Tên tiếng Việt: Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh.
- Tên tiếng nước ngoài: HCMC Clean Agricultural Products Association.
- Tên viết tắt: CAPA.
Điều 2. Tôn chỉ, mục đích
Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là "Hội") là tổ chức xã hội, tự nguyện của các cá nhân, doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà khoa học, chuyên gia, chuyên viên kỹ thuật và các tổ chức hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa đang hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ liên quan đến nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích của Hội là tập hợp, đoàn kết hội viên; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của hội viên; hỗ trợ nhau hoạt động hiệu quả; góp phần phát triển nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ của Thành phố.
Điều 3. Địa vị pháp lý, trụ sở
- Hội có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và theo Điều lệ được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
- Trụ sở của Hội đặt tại: 156 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động
- Hội hoạt động trên phạm vi Thành phố Hồ Chí Minh trong các lĩnh vực liên quan đến sản phẩm nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ.
- Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành có liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động
- Tự nguyện, tự quản.
- Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.
- Tự bảo đảm kinh phí hoạt động.
- Không vì mục đích lợi nhuận.
- Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật và Điều lệ Hội.
CHƯƠNG II: HỘI VIÊN
Điều 6. Các loại hội viên
Hội viên của Hội gồm: hội viên chính thức, hội viên liên kết và hội viên danh dự.
- Hội viên chính thức: Công dân, tổ chức Việt Nam sinh sống và làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh, hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu, chăn nuôi, trồng trọt, sản xuất - kinh doanh, các chủ đầu tư, chuyên gia và các dịch vụ liên quan thuộc lĩnh vực nông nghiệp sạch và nông nghiệp hữu cơ; tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập và được Ban Thường vụ xem xét, công nhận.
- Hội viên liên kết: Các tổ chức, doanh nghiệp có pháp nhân và hoạt động phù hợp với ngành nghề của Hội nhưng không đủ điều kiện trở thành hội viên chính thức; được Ban Thường vụ xem xét kết nạp.
- Hội viên danh dự: Các tổ chức, đơn vị, cá nhân có nhiều đóng góp cho sự phát triển của Hội; được Ban Thường vụ mời làm hội viên danh dự.
Điều 7. Tiêu chuẩn hội viên chính thức
- Thuộc các thành phần liên quan mật thiết với ngành nông nghiệp; là nhà quản lý, nhà đầu tư, nhà khoa học, chuyên gia kỹ thuật có liên quan đến ngành nông nghiệp và được Ban Thường vụ công nhận.
- Tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập và đóng hội phí theo quy định.
- Có tinh thần hợp tác, tương trợ, đoàn kết; chấp hành nội quy, quy định của Hội và tham gia sinh hoạt Hội.
Điều 8. Quyền của hội viên
- Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Được cung cấp thông tin liên quan; tham gia các hoạt động của Hội và hưởng quyền lợi theo quy định.
- Được tham gia thảo luận, đề xuất ý kiến và kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về các vấn đề liên quan.
- Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử và bầu cử các cơ quan, chức danh lãnh đạo theo quy định.
- Được giới thiệu hội viên mới và được khen thưởng theo quy định của Hội.
- Được cấp thẻ hội viên (nếu có) và có quyền ra khỏi Hội theo thủ tục quy định.
- Hội viên liên kết và hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết và quyền ứng cử, đề cử, bầu cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra.
Điều 9. Nghĩa vụ của hội viên
- Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ và quy định của Hội.
- Tham gia các hoạt động, sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác để xây dựng và phát triển Hội vững mạnh.
- Bảo vệ uy tín của Hội; không được mạo danh Hội trong các giao dịch khi không có ủy quyền bằng văn bản.
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.
- Đóng hội phí đầy đủ và đúng hạn theo quy định của Hội.
Điều 10. Thủ tục kết nạp và kỷ luật, ra khỏi Hội
- Người hoặc tổ chức muốn gia nhập Hội phải làm đơn theo mẫu; Ban Thường vụ xem xét và quyết định kết nạp.
- Hội viên muốn ra khỏi Hội phải làm đơn; Ban Thường vụ xem xét và quyết định.
- Hội viên vi phạm nghiêm trọng quy định của Hội hoặc pháp luật có thể bị xem xét kỷ luật hoặc loại khỏi danh sách hội viên theo quy trình do Ban Thường vụ quy định.
CHƯƠNG III: QUYỀN HẠN, NHIỆM VỤ (TỔNG QUAN)
Điều 11. Quyền hạn của Hội
- Tuyên truyền mục đích, tôn chỉ của Hội.
- Đại diện cho hội viên trong các mối quan hệ đối nội, đối ngoại liên quan đến chức năng, nhiệm vụ của Hội.
- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.
- Tham gia chương trình, tư vấn, cung cấp dịch vụ liên quan; tổ chức đào tạo, truyền nghề theo quy định của pháp luật.
- Góp ý vào văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến phát triển lĩnh vực, ngành nghề của Hội.
- Phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức chuyên môn để thực hiện nhiệm vụ của Hội.
- Thành lập pháp nhân trực thuộc Hội theo quy định của pháp luật.
- Gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí và các nguồn thu hợp pháp để tự trang trải kinh phí hoạt động.
- Nhận tài trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Nhiệm vụ của Hội
- Chấp hành các quy định pháp luật liên quan tới tổ chức, hoạt động của Hội; tổ chức hoạt động theo Điều lệ đã được phê duyệt; không được lợi dụng Hội để gây phương hại an ninh, trật tự xã hội hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
- Tập hợp, đoàn kết hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên vì lợi ích chung; thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích của Hội.
- Tuyên truyền, phổ biến và huấn luyện kiến thức cho hội viên; hướng dẫn hội viên tuân thủ pháp luật, chế độ, chính sách của Nhà nước và Điều lệ, quy chế của Hội.
- Đại diện hội viên tham gia, kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền về chủ trương, chính sách liên quan theo quy định của pháp luật.
- Hòa giải tranh chấp, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật.
- Xây dựng và ban hành quy tắc đạo đức trong hoạt động của Hội.
- Quản lý và sử dụng các nguồn kinh phí của Hội theo đúng quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nhiệm vụ khác khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu.
CHƯƠNG IV: TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG
Điều 13. Cơ cấu tổ chức của Hội
Cơ cấu tổ chức của Hội gồm:
- Đại hội;
- Ban Chấp hành;
- Ban Thường vụ;
- Ban Kiểm tra;
- Văn phòng Hội và các Ban chức năng khác.
Điều 14. Đại hội
- Đại hội là cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội; Đại hội nhiệm kỳ được tổ chức 5 năm một lần; Đại hội bất thường có thể được triệu tập khi ít nhất 2/3 số Ủy viên Ban Chấp hành hoặc ít nhất 1/2 tổng số hội viên chính thức đề nghị.
- Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường có thể tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu; được tiến hành khi có quá nửa số hội viên chính thức hoặc đại biểu chính thức có mặt.
- Nhiệm vụ của Đại hội bao gồm: thảo luận và thông qua báo cáo tổng kết nhiệm kỳ, phương hướng nhiệm vụ nhiệm kỳ mới, báo cáo tài chính; thông qua Điều lệ (sửa đổi, bổ sung nếu có); bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra; thông qua nghị quyết Đại hội.
- Nguyên tắc biểu quyết: hình thức giơ tay hoặc bỏ phiếu kín do Đại hội quyết định; các quyết định phải được quá một nửa số đại biểu chính thức có mặt tán thành, trừ trường hợp Điều lệ quy định khác.
Điều 15. Ban Chấp hành
- Ban Chấp hành là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội; số lượng, cơ cấu và tiêu chuẩn Ủy viên do Đại hội quyết định.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: triển khai nghị quyết Đại hội; chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội; quyết định chương trình công tác hàng năm; quyết định cơ cấu tổ chức; ban hành quy chế hoạt động và quy chế quản lý tài chính, tài sản, con dấu, khen thưởng, kỷ luật; bầu, miễn nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ban Thường vụ và bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra theo quy định.
- Nguyên tắc hoạt động: họp ít nhất 02 lần/năm; các cuộc họp hợp lệ khi có 2/3 Ủy viên tham dự; các quyết định thông qua khi có quá 1/2 số Ủy viên dự họp tán thành; trong trường hợp hòa, ý kiến Chủ tịch quyết định.
Điều 16. Ban Thường vụ
- Ban Thường vụ do Ban Chấp hành bầu trong số các Ủy viên Ban Chấp hành; gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và Ủy viên khác; số lượng và tiêu chuẩn do Ban Chấp hành quyết định.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: giúp Ban Chấp hành triển khai nghị quyết; chuẩn bị nội dung và triệu tập họp Ban Chấp hành; quyết định thành lập các tổ chức, đơn vị thuộc Hội và bổ nhiệm lãnh đạo theo quy định.
- Nguyên tắc hoạt động: họp định kỳ; các cuộc họp hợp lệ khi có quá 2/3 số Ủy viên Ban Thường vụ tham dự; các quyết định được thông qua khi có quá 1/2 số Ủy viên dự họp tán thành.
Điều 17. Ban Kiểm tra
- Ban Kiểm tra gồm Trưởng ban, Phó Trưởng ban và một số ủy viên do Đại hội bầu; nhiệm kỳ cùng với nhiệm kỳ Đại hội.
- Nhiệm vụ, quyền hạn: kiểm tra, giám sát việc thực hiện Điều lệ, Nghị quyết Đại hội, Nghị quyết, quyết định của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; xem xét, giải quyết đơn thư kiến nghị, khiếu nại, tố cáo.
- Nguyên tắc hoạt động: hoạt động theo quy chế do Ban Chấp hành ban hành và tuân thủ pháp luật.
Điều 18. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội
- Chủ tịch Hội là người đại diện theo pháp luật của Hội và chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật về mọi hoạt động của Hội; do Ban Chấp hành bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành.
- Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch: thực hiện theo Quy chế hoạt động; chỉ đạo, điều hành hoạt động của Hội; chủ trì các phiên họp của Ban Chấp hành và Ban Thường vụ; ký văn bản của Hội; ủy quyền cho Phó Chủ tịch bằng văn bản khi vắng mặt.
- Phó Chủ tịch do Ban Thường vụ bầu trong số Ủy viên Ban Chấp hành; giúp Chủ tịch thực hiện công tác theo phân công và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch và pháp luật về lĩnh vực được giao.
Điều 19. Tổng Thư ký
- Tổng Thư ký do Ban Thường vụ bầu; chịu trách nhiệm về công tác văn phòng, tổng hợp báo cáo, kế hoạch hoạt động của Hội.
- Hỗ trợ Chủ tịch, Ban Thường vụ điều hành công việc thường xuyên; phối hợp với các ban, ngành quản lý nhà nước về Hội và tổng hợp báo cáo theo yêu cầu.
- Báo cáo trước Ban Chấp hành, Ban Thường vụ về hoạt động hàng năm, nhiệm kỳ và phương hướng nhiệm vụ của Hội.
Điều 20. Văn phòng và các Ban chức năng
Các đơn vị trực thuộc Hội được thành lập theo quyết định của Ban Thường vụ và hoạt động theo quy chế do Ban Thường vụ ban hành; chịu sự quản lý, chỉ đạo của Hội và tuân thủ quy định của pháp luật.
CHƯƠNG V: CHIA, TÁCH; SÁP NHẬP; HỢP NHẤT; ĐỔI TÊN VÀ GIẢI THỂ
Điều 21. Việc chia, tách; sáp nhập; hợp nhất; đổi tên và giải thể Hội thực hiện theo quy định của Bộ luật Dân sự, pháp luật về Hội, nghị quyết Đại hội và các quy định pháp luật có liên quan.
CHƯƠNG VI: TÀI CHÍNH VÀ TÀI SẢN
Điều 22. Tài chính và nguồn thu
- Nguồn thu:
- Lệ phí gia nhập Hội, hội phí hàng năm của hội viên;
- Thu từ các hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật;
- Tiền tài trợ, ủng hộ của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định;
- Các khoản thu hợp pháp khác.
- Khoản chi:
- Chi hoạt động hành chính, hội họp và thực hiện nhiệm vụ của Hội;
- Chi thuê trụ sở làm việc, mua sắm trang thiết bị;
- Chi thực hiện chế độ, chính sách đối với những người làm việc tại Hội;
- Chi khen thưởng và các khoản chi khác theo quy định của Ban Chấp hành.
Điều 23. Tài sản của Hội
Tài sản của Hội bao gồm trụ sở, trang thiết bị và phương tiện phục vụ hoạt động; nguồn hình thành tài sản gồm đóng góp, tài trợ hợp pháp và các nguồn khác theo quy định của pháp luật.
Điều 24. Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản
- Tài chính, tài sản của Hội chỉ được sử dụng cho hoạt động của tổ chức Hội.
- Khi chia, tách, sáp nhập, hợp nhất hoặc giải thể, việc xử lý tài chính, tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Ban Chấp hành ban hành Quy chế quản lý, sử dụng tài chính, tài sản bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm và phù hợp với Tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.
CHƯƠNG VII: KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT
Điều 25. Khen thưởng
- Tổ chức, đơn vị, hội viên có thành tích xuất sắc được Hội khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng theo quy định pháp luật.
- Ban Chấp hành quy định cụ thể hình thức, thẩm quyền và thủ tục khen thưởng trong nội bộ Hội theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.
Điều 26. Kỷ luật
- Cá nhân, tổ chức tham gia Hội vi phạm pháp luật hoặc Điều lệ, quy chế hoạt động của Hội thì bị xem xét, kỷ luật bằng các hình thức: khiển trách, cảnh cáo, đình chỉ hoặc loại khỏi danh sách hội viên.
- Ban Chấp hành quy định cụ thể thẩm quyền và quy trình xem xét kỷ luật trong nội bộ Hội theo quy định pháp luật và Điều lệ Hội.
CHƯƠNG VIII: ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Sửa đổi, bổ sung Điều lệ
Chỉ có Đại hội Hội Sản phẩm Nông nghiệp sạch Thành phố Hồ Chí Minh có quyền sửa đổi, bổ sung Điều lệ; các sửa đổi, bổ sung phải được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.
Điều 28. Hiệu lực thi hành
- Điều lệ này gồm 08 chương, 26 điều, đã được Đại hội thành lập Hội thông qua ngày 24 tháng 12 năm 2018 và có hiệu lực theo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ban Chấp hành Hội có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức thực hiện Điều lệ này.
TM. HỘI SẢN PHẨM NÔNG NGHIỆP SẠCH TP. HỒ CHÍ MINH
CHỦ TỊCH